- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 491/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm N, sinh naêm: 1995 Nơi cư trú: Ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1990 Nơi cư trú: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quỳnh Thu T, sinh ngày 09/6/2013 cho chị Huỳnh Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nhung không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn H ñöôïc quyeàn tới lui thaêm nom, chaêm soùc giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Về án phí : Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Chị N tự nguyện chịu. Chị Huỳnh Thị Cẩm N đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15109 ngày 21/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã Phú An, huyện Cai Lậy, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN LÊ TRẦN XUÂN VĂN |