- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngd"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1982 * Bị đơn: Ông Cao Đình P, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1982 Bị đơn: Ông Cao Đình P sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1982 * Bị đơn: Ông Cao Đình P, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Cao Đình P thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Cao Đình P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Cao Đình P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng. Trả lại cho bà A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018139 ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Ông Cao Đình P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. B; - CC THADS H.B; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Tòa |