- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bong và Vy Sỹ Khẩn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST- HNGĐ | Bạch Thông, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963. 2. Bị đơn: Ông Vy Sỹ Kh, sinh năm: 1950. Đều có địa chỉ: Thôn N, xã Ng, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Vy Sỹ Kh xác định không nợ ai và không cho ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ((Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 08833 ngày 20/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Hoàn lại cho bà B số tiền còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Kh không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện Bạch Thông; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - UBND xã Ng (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thị Huyền |