- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Mai T, sinh năm 1983 * Bị đơn: Ông Đỗ Trung Th, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST- DS | Bù Gia Mập, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Mai T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ ba mà vẫn vắng mặt mà không có lý do, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Mai T, sinh năm 1983 * Bị đơn: Ông Đỗ Trung Th, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Trần Mai T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018037 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước được sung vào công quỹ nhà nước. Nguyên đơn bà T được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thoại |