vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q - Sinh năm: 1956 Điạ chỉ: Tổ dân phố P, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 13/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:55/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q - Sinh năm: 1956

Điạ chỉ: Tổ dân phố P, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Tổ dân phố Lợi N, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị N trả cho ông Nguyễn Văn Q 239.450.000 đồng (Hai trăm ba mươi chín triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) theo thời gian và số tiền trả cụ thể như sau:

Ngày 30/9/2018: Trả 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng)

Từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2020 mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng.

Ngày 30/6/2020: Trả 4.450.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N nộp 5.986.000 đồng (Năm triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn Q 1.986.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0012333 ngày 24/5/2018 và 4.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0012461 ngày 19/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tổng cộng ông Nguyễn Văn Q được hoàn lại 5.986.000 đồng (Năm triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Quy định: Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Nguyễn Văn Q cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Nguyễn Thị N không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân dân sự năm 2015.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ