vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S – Sinh năm: 1969; Địa chỉ: Số 24 đường P 3, tổ 57 phường H, quận L, TP. Đ. Có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA NGUYỄN THỊ S VÀ VÕ THỊ V, NGUYỄN THANH L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S – Sinh năm: 1969;

Địa chỉ: Số 24 đường P 3, tổ 57 phường H, quận L, TP. Đ. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Võ Thị V- Sinh năm: 1959; ông Nguyễn Thanh L - Sinh năm: 1982.

Cùng địa chỉ: Số Số 58 đường V, phường H, quận L, TP. Đ. Có mặt.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị V có nghĩa vụ thanh toán số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị S, phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 30/01/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 28/02/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30/ 3 /2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Ông Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị S với phương thức như sau:

- Ngày 30/4/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30/5/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị V chịu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng); ông Nguyễn Thanh L chịu 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003194 ngày 21/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ