vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 16/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1963 Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Công H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyệ…

Vợ chồng anh Nguyễn Công H, chị Nguyễn Thị Hồng T có nghĩa vụ pH trả vợ chồng ông Nguyễn Đình D, bà Nguyễn Thị V số tiền nợ gốc là 1.700.000.000 đồng. Ngoài ra anh H, chị T phải trả 172.275.000 đồng tiền lãi cụ thể như sau: + Khoản vay ngày 28/6/2017 tính từ ngày 29/6/2017 đến 16/11/2018: 1.000.000.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1963 Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Công H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyệ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2018/QĐST-DSTiên Du, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Thạch Thiên Hà Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sỹ Can

Bà Nguyễn Thị Ngoan

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST-DS ngày 21/8/2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1963 Cùng trú tại: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Công H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Anh N, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu T, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Theo giấy ủy quyền ngày 06/9/2018 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng anh Nguyễn Công H, chị Nguyễn Thị Hồng T có nghĩa vụ pH trả vợ chồng ông Nguyễn Đình D, bà Nguyễn Thị V số tiền nợ gốc là 1.700.000.000 đồng. Ngoài ra anh H, chị T phải trả 172.275.000 đồng tiền lãi cụ thể như sau: + Khoản vay ngày 28/6/2017 tính từ ngày 29/6/2017 đến 16/11/2018: 1.000.000.000 đồng x 0,75% x 16 tháng 18 ngày = 124.500.000 đồng; +Khoản vay ngày 12/02/2018 tính từ ngày 13/02/2018 đến 16/11/2018: 700.000.000 đồng x 0,75% x 09 tháng 03 ngày = 47.775.000 đồng Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: Vợ chồng anh H, chị T phải chịu 68.167.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà V số tiền 28.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0000451 ngày 21/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ