- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Văn D - Phạm Thị H "Vay tiền""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-DS | I, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ v ụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mai Văn D, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn B1, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phạm Thị H thừa nhận có vay số tiền của ông Mai Văn D là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) tiền gốc.
Chị Phạm Thị H cam kết trả số tiền 22.000.000 đồng cho ông Mai Văn D chia làm 3 đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Chậm nhất ngày 20/11/2018 trả 7000.000 đồng
Đợt 2: Chậm nhất ngày 15/12/2018 trả 7000.000 đồng
Đợt 3: Chậm nhất ngày 30/01/2019 trả 8000.000 đồng
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Hòa giải thành được giảm ½ án phí nên án phí dân sự sơ thẩm là 550.000 đồng, chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 550.000 đồng. Trả lại cho ông Mai Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 550.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000152 ngày 23/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VSK huyện I; - TAND tỉnh Gia Lai; - Thi hành án dân sự huyện I; - Lưu án văn; hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Ksor H’Đuen |