vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1976.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Nguyễn Đình L phải trả cho bà Lê Thị H số tiền là 41.200.000 đ (Bốn mươi mốt triệu, hai trăm ngàn đồng). Trong đó, tiền gốc là 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng), tiền lãi là 1.200.000 đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hải khởi kiện đòi tiền ông Lư số tiền 41.200.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13 /2018/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 08 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2018 về việc "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản".

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn 11, xã Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1952. Trú tại: Thôn 12, xã Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Đình L phải trả cho bà Lê Thị H số tiền là 41.200.000 đ (Bốn mươi mốt triệu, hai trăm ngàn đồng). Trong đó, tiền gốc là 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng), tiền lãi là 1.200.000 đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng).

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 5 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình L là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền là 1.070.000 đồng (Một triệu, không trăm bảy mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009365 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ