vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, giữa:

NGUYÊN ĐƠN: Công ty TNHH T Trụ sở: phường T quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị N - chức vụ: Giám Đốc BỊ ĐƠN: Công ty CP I Trụ sở: phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Công T - chức vụ: Giám Đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Viết H - c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 13/2017/QĐST-KDTM
Hai Bà Trưng, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 30, Điều 35, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; điểm c mục 1.4, phần II danh mục án phí, lệ phí toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 34/2017/TLST-KDTM ngày 04 tháng 7 năm 2017.

Xét thấy:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, giữa:

NGUYÊN ĐƠN: Công ty TNHH T Trụ sở: phường T quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị N - chức vụ: Giám Đốc BỊ ĐƠN: Công ty CP I Trụ sở: phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Công T - chức vụ: Giám Đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Viết H - chức vụ: Kế toán trưởng

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Hai bên cùng xác nhận đến ngày 10 tháng 8 năm 2017, Công ty CP I còn nợ Công ty TNHH T tổng số tiền cả gốc và lãi là: 734.700.655đ , trong đó: nợ gốc: 435.610.401đ và nợ lãi : 299.090.254đ.

* Hai bên cùng thống nhất phương thức thanh toán và thời gian thanh toán số tiền trên như sau:

- Đợt 1: Trước ngày 10/9/2017 Công ty cổ phần I sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Ti số tiền nợ gốc: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Đợt 2: Trước ngày 10/10/2017 Công ty cổ phần I sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền nợ gốc: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Đợt 3: Trước ngày 10/11/2017 Công ty cổ phần I sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền nợ gốc: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Đợt 4: Trước ngày 10/12/2017 Công ty cổ phần I sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T tổng số tiền nợ gốc còn lại là: 135.000.000 (một trăm ba mươi lăm triệu) đồng.

- Đợt 5: Trước ngày 31/5/2018 Công ty cổ phần I sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Ti số tiền nợ lãi là: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty trách nhiệm hữu hạn T đồng ý miễn 199.090.254 đồng nợ lãi cho Công ty cổ phần I.

- Trong trường hợp Công ty cổ phần I vi phạm lộ trình thanh toán như trên (về cả thời gian và số tiền thanh toán) thì Công ty cổ phần I phải thanh toán toàn bộ tổng số tiền nợ gốc và lãi là 734.700.655đ (bảy trăm ba mươi tư triệu bảy trăm nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T và phải trả lãi theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Công ty CP I tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 12.571.208 đồng. (mười hai triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm linh tám đồng).

Công ty trách nhiệm hữu hạn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 16.060.000 đ (mười sáu triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0002822 ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG NƠI NHẬN:

Cỡ chữ