- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2017/QĐST- KDTM | Quận Ngô Quyền, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 31/2017/TLST- KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: Số R đường T, phường T, quận H, Hà Nội; địa chỉ chi nhánh Hải Phòng: Số Y đường T, phường L, quận N, Hải Phòng; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, Tổng giám đốc SHB; đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng Q, Phó Trưởng phòng Xử lý nợ Ngân hàng SHB chi nhánh Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền số 217/UQ-TGĐ ngày 08/8/2017);
Bị đơn: Công ty cổ phần vận tải biển Đ; địa chỉ trụ sở: Thôn L, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân Th, Chủ tịch Hội đồng quản trị; trú tại: Tổ O khu P, phường Đ, quận H, Hải Phòng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP S và Công ty cổ phần vận tải biển Đ thống nhất: Tính đến ngày 30/11/2017 Công ty cổ phần vận tải biển Đcòn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 18.877.210.998đồng ( Mười tám tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, hai trăm mười nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 15.441.224.430 đồng, số tiền lãi là 3.435.986.568 đồng. Công ty cổ phần vận tải biển Đnhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ trên.
2.2. Phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP S và Công ty cổ phần vận tải biển Đthống nhất Công ty cổ phần vận tải biển Đsẽ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S(SHB) vào ngày 12 tháng 12 năm 2017;
Công ty cổ phần vận tải biển Đcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 01/12/2017, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Ngân hàng TMCP S và Công ty cổ phần vận tải biển Đ thống nhất nếu Công ty cổ phần vận tải biển Đ vi phạm cam kết theo phương án trả nợ nêu trên thì đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là tàu ĐÔNG PHONG 68 trọng tải 3194,7 MT, hô hiệu 3WGS/8981638 đóng năm 2002 tại Hà Nội, Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, mang số đăng ký VN 3276-VT do Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 18/5/2011 cho chủ tàu là Công ty cổ phần vận tải biển Đ, để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì Công ty cổ phần vận tải biển Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S cho đến khi hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký.
2.4. Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận bị đơn Công ty cổ phần vận tải biển Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 63.439.000đ ( Sáu mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi chín ngàn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 63.400.000đ ( Sáu mươi ba triệu bốn trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0011770 ngày 15/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục Thi hành án DS quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |