vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 13/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị M; sinh năm 1956. Nơi ĐKHKTT: Xóm Mậu 2, Xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2017/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 21/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị M; sinh năm 1956.

Nơi ĐKHKTT: Xóm Mậu 2, Xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Bà Vương Thị H; sinh năm 1949.

Nơi ĐKHKTT: Xóm Mậu 2, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vương Thị H chịu trách nhiệm thanh toán cho bà Trương Thị M số tiền nợ phường là 162.500.000 đồng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), không tính lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, bên phải thi hành án không chịu thi hành án thì phải chịu lãi suất theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Bà Trương Thị M chịu 2.031.250 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng); Bà Vương Thị H chịu 2.031.250 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trương Thị M số tiền 18.750 đồng (mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai số 0003344 ngày 11/4/2017. Bà Trương Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ