- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Điền Văn N - Ông Võ Văn C, Bà Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 13/2017/QĐST-DS “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | Vĩnh Thạnh, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Điền Văn N – Sinh năm: 1958; Địa chỉ: Thôn A, xã VH, huyện VT, tỉnh Bình Định;
- Đồng bị đơn: Ông Võ Văn C – Sinh năm: 1965 và bà Trần Thị N – Sinh năm: 1964; Cùng địa chỉ: Thôn B, thị trấn V, huyện VT, tỉnh Bình Định;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Q – Sinh năm: 1960; Địa chỉ: Thôn A, xã VH, huyện VT, tỉnh Bình Định. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Võ Văn C và bà Trần Thị N xác nhận: Vợ chồng ông C bà N có vay tiền và hiện còn vợ chồng ông Điền Văn N và bà Nguyễn Thị Q số tiền gốc là 53.000.000 đồng (Năm mươi ba triệu đồng).
- Nay, vợ chồng ông Võ Văn C và bà Trần Thị N và vợ chồng ông Điền Văn N và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng ông C bà N có nghĩa vụ trả đủ số tiền gốc 53.000.000 đồng (Năm mươi ba triệu đồng) cho vợ chồng ông N bà Q chia thành 24 đợt cụ thể như sau: Đợt 01 vào ngày 15/8/2017 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 02 vào ngày 15/9/2017 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 03 vào ngày 15/10/2017 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 04 vào ngày 15/11/2017 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 05 vào ngày 15/12/2017 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 06 vào ngày 15/01/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 07 vào ngày 15/02/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 08 vào ngày 15/3/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 09 vào ngày 15/4/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 10 vào ngày 15/5/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 11 vào ngày 15/6/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 12 vào ngày 15/7/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 13 vào ngày 15/8/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 14 vào ngày 15/9/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 15 vào ngày 15/10/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 16 vào ngày 15/11/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 17 vào ngày 15/12/2018 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 18 vào ngày 15/01/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 19 vào ngày 15/02/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 20 vào ngày 15/3/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 21 vào ngày 15/4/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 22 vào ngày 15/5/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 23 vào ngày 15/6/2019 với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Đợt 24 vào ngày 15/7/2019 với số tiền 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng). Ngoài ra, vợ chồng ông Điền Văn N và bà Nguyễn Thị Q và ông Võ Văn C và bà Trần Thị N không có tranh chấp cũng như yêu cầu nào khác. Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành, nếu bên phải thi hành không thực hiện các khoản đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về án phí: + Vợ chồng ông Võ Văn C và bà Trần Thị N phải chịu 1.325.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước. + Hoàn trả cho ông Điền Văn N số tiền tạm ứng án phí là 1.609.500 đồng (Một triệu sáu trăm lẻ chín nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03608 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKS huyện Vĩnh Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |