vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1971 * Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị Hoàng Đ, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2017/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1971

* Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị Hoàng Đ, sinh năm 1981

2/ Ông Lê Hoàng N, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền vay gốc là 582.000.000 (Năm trăm tám mươi hai triệu) đồng và số tiền lãi phát sinh là 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng, tổng số tiền phải trả là 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

2.2. Thời hạn trả nợ: Bà Nguyễn Thị Tuyết V và bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N thống nhất thỏa thuận thời hạn trả nợ số tiền trên cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 10/9/2017 bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng.

- Lần 2: Vào ngày 10/12/2017, bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu) đồng.

- Lần 3: Vào ngày 10/4/2018, bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu) đồng.

- Lần 4: Vào ngày 10/8/2018, bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu) đồng còn lại.

Trong trường hợp bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong các lần trả nợ theo thỏa thuận, thì bà Nguyễn Thị Tuyết V có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án để yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại trong một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì hàng tháng bên chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 đồng, bà Trần Thị Hoàng Đ, ông Lê Hoàng N có nghĩa vụ liên đới phải nộp.

Trả lại bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền tạm ứng án phí 13.640.000 (Mười ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Tuyết V đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018939 ngày 18 tháng 7 năm 2017 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018940 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ