vanban.org

Quyết định 1298/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S Địa chỉ: đường số x, Khu công nghiệp V, phường V, thành phố T, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1298/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 50, Điều 55, Điều 306 Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm

2014);

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024, các đương sự

đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S

Địa chỉ: đường số x, Khu công nghiệp V, phường V, thành phố T, tỉnh

Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Tiến D, sinh năm 1983 (Giấy

ủy quyền ngày 03/10/2023).

Bị đơn: Công ty cổ phần công nghiệp hỗ trợ P

Địa chỉ: Lô H đường X, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Tiên T, sinh năm 1978, chức vụ:

Tổng Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần công nghiệp hỗ trợ P có trách nhiệm thanh toán cho

Công ty trách nhiệm hữu hạn S số tiền 134.129.219 (một trăm ba mươi bốn triệu một trăm hai mươi chín ngàn hai trăm mười chín) đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc tiền mua hàng: 100.000.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 15/01/2024 là: 34.129.219 đồng; chia làm ba đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 30/4/2024 trả số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

- Đợt 2: Ngày 31/5/2024 trả số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

- Đợt 3: Ngày 30/6/2024 trả số tiền 34.129.219 (ba mươi bốn triệu một

trăm hai mươi chín ngàn hai trăm mười chín) đồng;

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải

thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty cổ phần công nghiệp hỗ trợ P phải nộp 3.353.230 (ba triệu ba trăm

năm mươi ba ngàn hai trăm ba mươi) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí

3.578.981 (ba triệu năm trăm bảy mươi tám ngàn chín trăm tám mươi mốt) đồng theo Biên lai thu thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000389 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 31/10/2023 (biên lai thu trên dịch vụ công số 2320210304978669 ngày 31/10/2023).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ