- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2002 do UBND Phường 9, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 06/03/2002 cho bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyế…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1296/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 15 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1119/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A HKTT: đường 30/4 phường C, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Chương Tấn B HKTT: Điện Biên Phủ, Phường D, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021; Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 7 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2002 do UBND Phường 9, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 06/03/2002 cho bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B có 02 con chung tên Chương Thị Ngọc E, sinh năm 1986 và Chương Thị Ngọc F, sinh năm 1992 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Chương Tấn B cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị A thỏa thuận đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0049854 ngày 01/06/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - UBND phường 9, Tp. Vũng Tàu. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |