- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "HỒ ĐỨC CHÍNH - NGUYỄN XUÂN TRAI"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 937/2018/TLST-DS ngày 08
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1294/2021/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà Lê Thị Nhanh.
2.Bà Nguyễn Thị Thanh Mai.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 227, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Xét thấy, Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Hồ Đức Ch
đã cung cấp cho Tòa án địa chỉ thường trú tại số 74/8/14 đường B, Phường H,
quận T, Thành phố H và địa chỉ liên lạc tại Văn phòng Công ty TNHH T SG,
tòa nhà Vina T, số 371 đường K, Phường B, quận G,Thành phố H.
Tại kết quả xác minh của Công an Phường H, quận T cung cấp theo Quyết
định số 18839/2020/QĐ-CCTLCC ngày 02/11/2020 của Tòa án nhân dân Thành
phố H xác định ông Hồ Đức Ch có hộ khẩu thường trú tại số 74/8/14 đường B,
Phường H, quận T nhưng thực tế đã bán nhà bỏ đi đâu không rõ từ năm 2016.
Theo kết quả xác minh của Công an Phường B, quận G cung cấp theo Quyết
định số 18839/2020/QĐ-CCTLCC ngày 02/11/2020 của Tòa án nhân dân Thành
phố H xác định ông Hồ Đức Ch không thực tế cư trú và không làm việc tại tòa
nhà Vina T, số 371 đường K, Phường B, quận G.
Tòa án nhân dân Thành phố H thông qua Thừa phát lại Quận M đã nhiều
lần niêm yết hợp lệ triệu tập ông Hồ Đức Ch để giải quyết yêu cầu khởi kiện cụ
thể:
Ngày 20/10/2020, đã tiến hành niêm yết hợp lệ giấy triệu tập ông Hồ Đức
Ch có mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/11/2020 để cung cấp bản tự
khai, giải quyết yêu cầu khởi kiện.
Ngày 14/12/2020, đã niêm yết hợp lệ giấy triệu tập ông Hồ Đức Ch có
mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 30/12/2020 để cung cấp bản tự khai,
giải quyết yêu cầu khởi kiện.
Ngày 26/3/2021, đã niêm yết hợp lệ thông báo và giấy triệu tập ông Hồ
Đức Ch có mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 12/4/2021 để tham gia
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Ngày 10/5/2021, đã niêm yết hợp lệ Thông báo kết quả phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập ông Hồ Đức Ch có mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/5/2021 để tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Ngày 05/11/2021, đã niêm yết hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và
giấy triệu tập ông Hồ Đức Ch có mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/11/2021 để tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Ngày 02/12/2021, đã niêm yết hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa và giấy
triệu tập ông Hồ Đức Ch có mặt tại Tòa án vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 24/12/2021 để tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Tất cả những lần niêm yết hợp lệ nêu trên ông Hồ Đức Ch đều vắng mặt
không có lý do.
Tại khoản 3 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:“Khi
tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây: ...3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án”.
Nhận thấy, Tòa án đã tiến hành xác minh tại các địa chỉ của nguyên đơn
cung cấp, kết quả xác minh cho thấy nguyên đơn đã thay đổi địa chỉ nơi cư trú nhưng không thông báo cho Tòa án. Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng của Tòa án cho nguyên đơn tại các địa chỉ do chính nguyên đơn cung cấp theo quy định tại các điều 171, 172, 173, 177 và 179 của Bộ luật Tố tụng năm 2015 nhưng nguyên đơn vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ quyền khởi kiện. Vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 217, điểm a Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 218
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp được sung vào công quỹ nhà
nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 937/2018/TLST-DS ngày 08
tháng 11 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa:
Nguyên đơn: Ông Hồ Đức Ch, sinh năm 1954.
Địa chỉ thường trú: Số 74/8/14 đường B, Phường H, quận T, Thành phố
H.
Địa chỉ liên lạc: Văn phòng Công ty TNHH T SG, Tòa nhà Vina T, số
371 đường K, Phường B, quận G,Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số 26/38/20 đường Đ, Phường L, Quận M, Thành phố H.
Địa chỉ nơi làm việc: Số 16/10 khu phố H, phường B, Quận C (nay là
thành phố T), Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Vũ Đ, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 820 (trệt + gác lửng) đường T, Phường MB, Quận N, Thành
phố H.
(Theo Giấy ủy quyền số 003721 quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại
Văn phòng Công chứng G ngày 16/3/2018).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH Thương mại GTH.
Địa chỉ: Số 020A đường K, phường M, thành phố LC, tỉnh LC.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mỹ H.
Địa chỉ: Số 020 đường Lê K, phường M, thành phố LC, tỉnh LC.
- Bà Phạm Thị Kim Nh.
Địa chỉ: Số 16/10 khu phố H, phường B, Quận C (nay là thành phố T),
Thành phố H.
- Bà Phạm Hoàng Phương U.
Địa chỉ: Phòng 1350, lầu 13, tòa nhà K A P, số 39 đường LD, phường
BN, Quận M, Thành phố H
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 218
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 23.529.060 (hai
mươi ba triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi) đồng mà
ông Hồ Đức Ch đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2017/0022545 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M,
Thành phố H.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H có
quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn (07) ngày kể từ ngày nhận được
quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân Cấp cao tại Tp.H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. H; - Cục THADS tp. H; - Chi cục THADS Q.M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thủy |