vanban.org

Quyết định 129 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Ngô Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q có một con chung là cháu Nguyễn Vũ Việt A sinh ngày 18/5/2011. Chị Ngô Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 129/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 176/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, gi÷a:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hồng N, sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Ngô Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q có một con chung là cháu Nguyễn Vũ Việt A sinh ngày 18/5/2011. Chị Ngô Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Vũ Việt A cho đến khi cháu Nguyễn Vũ Việt A thành niên, tự lập được cuộc sống. Anh Nguyễn Văn Q có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Chị Ngô Thị Hồng N theo phương thức định kỳ hằng tháng mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2.Về án phí: Chị Ngô Thị Hồng N nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001180 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; Chị Ngô Thị Hồng N đã nộp đủ.

2.3. Kể từ ngày chị Ngô Thị Hồng N có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn Q không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Ngô Thị Hồng N thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ