vanban.org

Quyết định 129/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B khai không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th+B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 460/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Phạm Thị T - sinh năm 2002 – CCCD số: xxxx - Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Ông Nguyễn Quách Trí B - sinh năm 2002 - CCCD số: xxxx– Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B tự nguyện chung sống năm 2022, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là Uỷ ban nhân dân xã C, tỉnh Đồng Tháp) cấp. Nay hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.

[2] Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B khai không có con chung.

[3] Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B khai không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B khai không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quách Trí B chịu lệ phí ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số 0009520 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ