vanban.org

Quyết định 129/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn V, sinh ngày 19/04/1990.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 21/06/2025.

Địa chỉ: Số 414/6, khóm NM, phường HT, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn: Bà Võ Thị Ánh P, sinh ngày 12/02/1990.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 09/8/2021.

Địa chỉ: Ấp 36, xã VM, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 23/10/2017 và cháu Nguyễn T Đ, sinh ngày 05/7/2023 cho bà Võ Thị Ánh P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Bà Võ Thị Ánh P đang trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 23/10/2017 và cháu Nguyễn T Đ, sinh ngày 05/7/2023 nên được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Kim T và cháu Nguyễn T Đ.

Ông Nguyễn Tấn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Bà Võ Thị Ánh P không có yêu cầu ông Nguyễn Tấn V cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Kim T và Nguyễn T Đ nên không đặt ra giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tấn V và bà Võ Thị Ánh P thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải T nên chỉ nộp 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Tấn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Ông Nguyễn Tấn V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002472 ngày 17 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ