- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thj Thà - Dương Văn Đậu tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 110/2024/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa: *Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1986 HKTT: Thôn M, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang ở: thôn Cát Lư, chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. *Bị đơn: Anh Dương Văn Đ, sinh năm 1992 HKTT: Thôn M, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Dương Phương T, sinh ngày 29/8/2017. HKTT: Thôn M, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Hiện đang ở: thôn Cát Lư, chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Người giám hộ cho cháu Dương Phương T là chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Tnh ngày 18 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Tnh ngày 18/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Tnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ có 01 con chung là cháu Dương Phương T, sinh ngày 29/8/2017. Chấp nhận việc chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ tự nguyện thỏa thuận và thống nhất giao cháu Dương Phương T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng Tnh (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh Đ đều tự nguyện thoả thuận, anh Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung chị T. Anh Đ có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Trịnh Thị T và anh Dương Văn Đ đều tự nguyện và thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trịnh Thị T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003856 ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên chị T đã nộp đủ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Trịnh Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Văn Lâm; - Chi cục THA-DS huyện Văn Lâm; - Ủy ban nhân dân xã L Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Thắng |