vanban.org

Quyết định 129/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Khánh N và anh Thi Văn Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Thi Thị Ngân K, sinh ngày 26/6/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, buộc anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19/7/2024 đến khi con chung đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa chị N và a Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Khánh N và anh Thi Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2024/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Khánh N, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp KM, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Thi Văn Q, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp L, xã LST, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Khánh N và anh Thi Văn Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Thi Thị Ngân K, sinh ngày 26/6/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, buộc anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19/7/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Q có nghĩa vụ giao lại chị N 10 chỉ vàng 24k.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng (Trong đó tự nguyện nộp thay anh Q 75.000 đồng), được khấu trừ theo biên lai thu số 0011254 ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, vậy chị N đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

+ Anh Q nộp án phí 2.025.000 đồng (Trong đó: Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng và 1.875.000 đồng án phí giao trả chị N 10 chỉ vàng 24k (giá vàng 24k làm cơ sở tính án phí tại thời điểm 7.500.000đ/chỉ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ