- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn T-Nhuyễn THị Huyền A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn Thành và chị Nguyễn Thị Huyền Anh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2024/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Mai Văn Thành - Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Anh - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn Thành và chị Nguyễn Thị Huyền Anh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao 02 cháu Mai Thị Phương Anh, sinh ngày 22/01/2009 và Mai Việt Anh, sinh ngày 22/9/2014 cho anh Thành trực tiếp nuôi dưỡng, chị Huyền Anh không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản: Hai bên đương sự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, anh Thành tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23, số 0005490 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, anh Thành được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Nga Sơn. - THADS huyện Nga Sơn. - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh. - UBND xã Đồng Than, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huệ |