- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THĐ vay TS giữa ông Đoàn L, bà Trần Thị T với ông Trần Công H, bà Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2024/QĐST-DS | Xuyên Mộc, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn L, sinh năm: 1974.
Bà Trần Thị T, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trần Công H, sinh năm: 1972.
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Công H, bà Nguyễn Thị B đồng ý hoàn trả cho ông Đoàn L và bà Trần Thị T số tiền vay gốc là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).
Ông Đoàn L và bà Trần Thị T xác nhận đúng số nợ và thống nhất với đề nghị trả nợ của ông Trần Công H, bà Nguyễn Thị B. Ông Đoàn L và bà Trần Thị T không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
+ Ông Đoàn L và bà Trần Thị T, phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng ông Đoàn L và bà Trần Thị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005144 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Đoàn L và bà Trần Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
+ Ông Trần Công H, bà Nguyễn Thị B, phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đuợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - THADS huyện Xuyên Mộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thảo |