vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Xuân Quý T, sinh ngày 03/12/2013. Khi ly hôn anh A và chị D thỏa thuận: Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A, D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2023/QĐST-HNGĐVT, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 486/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phan Xuân A, Sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn Bắc Thành, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:

Bà: Nguyễn Thị V, sinh năm 1987; Là Luật sư, Công ty luật TNHH VNSI LEGAL (Địa chỉ: Số 105 NX, phường HĐ, quận TX, thành phố HN), thuộc Đoàn Luật sư thành phố HN.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, Sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 4, xã HC, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Xuân Quý T, sinh ngày 03/12/2013. Khi ly hôn anh A và chị D thỏa thuận: Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Phan Xuân Quý T; Anh A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị D không yêu cầu.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Anh Phan Xuân A và chị Nguyễn Thị D không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phan Xuân A xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Xác nhận anh A đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0010026 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh A tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng). (Biên lai thu tiền do chị Đinh Thị Ngọc Duyên nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ