- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Và A L và chị Sùng Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2023/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Và A L, sinh năm 1989. Đị a chỉ : Bản PK, xã CM, huyện TC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Sùng Thị C, sinh năm 1990. Đị a chỉ : Bản PK, xã CM, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Và A L và chị Sùng Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Và A L và chị Sùng Thị C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Và A L và chị Sùng Thị C có 04 con chung: Cháu Và MH, sinh ngày 17/11/2017; cháu Và Thị L, sinh ngày 16/5/2015; cháu Và Thị P, sinh ngày 17/8/2009 và cháu Và Thị N, sinh ngày 09/11/2012. Anh Và A L và chị Sùng Thị C nhất trí thỏa thuận giao cháu Và MH, cháu Và Thị L, cháu Và Thị P và cháu Và Thị N cho anh Và A L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sùng Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. (Anh Và A L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Và A L và chị Sùng Thị C cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Và A L và chị Sùng Thị C tự nguyện thỏa thuận anh Và A L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Anh Và A L là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho anh Và A L. Hoàn trả lại anh Và A L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2021/0003452, ngày 31/7/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Châu (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã CM, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |