- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị A và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2023/QĐST- HNGĐ | Thanh Chương, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 20213 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1989; địa chỉ: Khối P, phường V, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm X, xã H, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1986; Nơi cư trú và làm việc: Phân trại số X,Trại giam số Y, Cục C10, Bộ công an. Địa chỉ: xã H, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Văn L. Về nuôi con chung: Giao các con chung là Vi Nguyễn Gia T, sinh ngày 04/7/2011; Vi Gia Ng, sinh ngày 08/4/2014 và Vi Gia H, sinh ngày 15/10/2019 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Vi Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau: Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Nguyễn Gia T, sinh ngày 04/7/2011 mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu); Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Gia Ngh, sinh ngày 08/4/2014 mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu); Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Gia H, sinh ngày 15/10/2019 mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2023. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Văn L thoả thuận chị Nguyễn Thị Ngọc A chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn ) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009538 ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương; - Các đương sự; - UBND xã Yên Hoà, H.Tương Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Dũng |