vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Cao Văn L và bị đơn chị Võ Thị Trúc L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có một (01) con chung: cháu Cao Võ Bảo Ng, sinh ngày 20/02/2019. Nay vợ chồng ly hôn, anh Cao Văn L đồng ý giao cháu Cao Võ Bảo Ngọc cho chị Võ Thị Trúc L1 trực tiếp nuôi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Văn Văn Lưu- Võ Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Cao Văn L và bị đơn chị Võ Thị Trúc L1.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129 /2023/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 219/2023/TLST-HNGĐ.ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm 1991

- Bị đơn: Chị Võ Thị Trúc L1, sinh năm 1997

Đồng trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Cao Văn L và bị đơn chị Võ Thị Trúc L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có một (01) con chung: cháu Cao Võ Bảo Ng, sinh ngày 20/02/2019. Nay vợ chồng ly hôn, anh Cao Văn L đồng ý giao cháu Cao Võ Bảo Ngọc cho chị Võ Thị Trúc L1 trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng; thời điểm cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 11/2023. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn anh Cao Văn L và bị đơn chị Võ Thị Trúc L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn anh Cao Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Văn L đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010165 ngày 13/10/2023 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ