vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1984 và ông Trương Minh H, sinh năm: 1982 (được UBND xã X, huyện S cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 40, ngày 20/9/2004).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung tên Trương Thị Bích N, sinh ngày 11/4/2006 cho ông Trương Minh H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung tên Trương Anh T, sinh ngày 15/9/2014 cho bà Đặng Thị Ki… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Kim T tranh chấp ly hôn với ông Trương Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1984 và ông Trương Minh H, sinh năm: 1982 (được UBND xã X, huyện S cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 40, ngày 20/9/2004).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ
Đông Hòa, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2023/TLST- HNGĐ

ngày 4/8/2023, giữa:

Nguyên đơn: bà Đặng Thị Kim T, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông Trương Minh H, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: Thôn P, xã Hg, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1984 và ông Trương Minh H, sinh năm: 1982 (được UBND xã X, huyện S cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 40, ngày 20/9/2004).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung tên Trương Thị Bích N, sinh ngày 11/4/2006 cho ông Trương Minh H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung tên Trương Anh T, sinh ngày 15/9/2014 cho bà Đặng Thị Kim T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Mỗi người nuôi một con nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trương Minh H, bà Đặng Thị Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cân thiết các bên có quyền yêu câu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: không yêu câu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đặng Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007026 ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên bà Đặng Thị Kim T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ