vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 23/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV Địa chỉ: Số 89, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H, chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN- khối KHCN – Ngân h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TV- Tuấn, Ánh - tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/DSST ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV

Địa chỉ: Số 89, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H, chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN- khối KHCN – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Người nhận ủy quyền lại: Ông Bùi Quang A, chuyên viên xử lý nợ.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1981

Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Thôn CT, xã CT, huyện Ba Vì, Hà Nội.

-Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Quốc B, sinh năm 1948

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955 Ông Bảo và bà Niên đều ủy quyền cho ông Nguyễn Quốc T tham gia tố tụng. Cùng địa chỉ: Thôn CT, xã CT, huyện Ba Vì, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tín dụng: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất của đại diện Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và ông Nguyễn Quốc T, bà Nguyễn Thị Kim A: Ông Nguyễn Quốc T, bà Nguyễn Thị Kim A phải có nghĩa vụ thanh toán tiền cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tổng số tiền: 2,377,119,777 đồng (Hai tỷ, ba trăm bảy mươi bảy triệu, một trăm mười chín nghìn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng) (dư nợ tính đến ngày 15/11/2023), trong đó: số tiền nợ gốc là: 1,894,674,958 đồng (Một tỷ, tám trăm chín mươi bốn triệu, sáu trăm bảy mươi bốn nghìn, chín trăm năm mươi tám đồng); số tiền nợ lãi trong hạn: 363.808.063 đồng (Ba trăm sáu mươi ba triệu, tám trăm linh tám nghìn, không trăm sáu mươi ba đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn là: 118,636,756 đồng (Một trăm mười tám triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn, bảy trăm năm mươi sáu đồng), theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và ông Nguyễn Quốc T, bà Nguyễn Thị Kim A gồm: Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2010262938505 ký ngày 28/10/2020; Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 119-P-1083160 ký ngày 11/11/2020 ; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2101273345571 ký ngày 29/01/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2107224053677 ký ngày 27/07/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111234754797 ký ngày 18/11/2021; Hợp đồng cho vay số LN2203315488364 ký ngày 04/04/2022.

Kể từ ngày 16/11/2023 cho đến khi thanh toán toàn bộ dư nợ, ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Kim A còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Việt Nam TV.

- Trường hợp ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Kim A không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 96; tờ bản đồ số: 08, diện tích 908m2 tại địa chỉ: Thôn Cốc Thôn, xã Cam Thượng, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CN 505796, Số vào sổ cấp GCN: CS-BV 03839 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 10/09/2018 đứng tên hộ ông Nguyễn Quốc Bảo; Ngày 19/09/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh Huyện Ba Vì đã đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Quốc T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ngày 28/10/2020 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và ông Nguyễn Quốc T. Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ để trả nợ cho khoản vay của ông Nguyễn Quốc T, bà Nguyễn Thị Kim A thì ông T, bà A phải có trách nhiệm thanh toán tiếp dư nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 39.770.000 đồng (Ba mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn đồng). Hoàn trả số tiền 26.267.000đ (Hai mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đã nộp theo biên lai thu số 0061274 ngày 12/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ