vanban.org

Quyết định 129/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 08/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1975; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 6, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Q. Tạm trú tại: Tổ 79, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Lê H, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 6, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Q. Tạm trú tại: Tổ 79, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 81, 82 và 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2020, về việc: “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1975; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 6, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Q. Tạm trú tại: Tổ 79, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê H, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 6, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Q. Tạm trú tại: Tổ 79, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Tạm trú tại: Tổ 79, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Mỹ L và ông Lê H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lê Bảo V, sinh ngày 09/7/2010 cho ông Lê H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L cấp dưỡng nuôi chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2022, vào ngày 15 hàng tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng và án phí DS-ST (về cấp dưỡng nuôi con): 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu, đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 6535 ngày 11/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ