vanban.org

Quyết định 129/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án. Ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Bửu Lâm xin ly hôn tranh chấp nuôi con với bà Võ Tường Vi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật hôn nhân; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2022/QĐCNTTLHCL, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58 và Điều 115 của Luật hôn nhân, gia đình năm 2014.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Bửu L với bà Võ Tường V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 7 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Lê Bửu L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Lê Bửu L, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp VP, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.

Người bị kiện: bà Võ Tường V, sinh năm: 2000; địa chỉ: ấp LT, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án.

Ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: ông Lê Bửu L đồng ý để cho bà Võ Tường V được tiếp tục nuôi người con chung của ông bà là cháu Lê Nhật T, sinh ngày 16/7/2021. Bà V không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con đều có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, ông L và bà V hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của Luật hôn nhân gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, ông L, bà V có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V đều thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: ông Lê Bửu L và bà Võ Tường V xác định không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ