- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Cẩm H yêu cầu ly hôn với ông Dương Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:129/2021/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện K, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ thống nhất sau khi ly hôn bà Lê Thị Cẩm H đồng ý giao con chung tên Dương Lê Khả V, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006 và Dương Lê Phượng U, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2014 cho ông Dương Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Dương Lê Khả V cũng có nguyện vọng sống với ông Dương Văn Đ.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng ông Dương Văn Đ không yêu cầu bà Lê Thị Cẩm H cấp dưỡng nuôi con tên Dương Lê Khả V, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006 và Dương Lê Phượng U, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2014 nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Dương Văn Đ khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005030 ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Bà Lê Thị Cẩm H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã N, huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thắng |