vanban.org

Quyết định 129/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Lê Thị L; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn T. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T có 02 con chung là Lê Thanh Tn sinh ngày 15/4/2000 và Lê Minh Q sinh ngày 08/10/2006. Con chung Lê Thanh Tn đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án (Loan + Tuấn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Lê Thị L; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
Số: 129/2021/QĐHG - HNGĐ
An Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG

Thẩm phán ra quyết định: Lê Ngọc Phương Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Lê Văn T, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Lê Thị L; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn T.

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T có 02 con chung là Lê Thanh Tn sinh ngày 15/4/2000 và Lê Minh Q sinh ngày 08/10/2006. Con chung Lê Thanh Tn đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn hai bên thỏa thuận anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Minh Q; việc cấp dưỡng nuôi con chung tạm thời chị Lê Thị L và anh Lê Văn T không yêu cầu xem xét, giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ