- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 444/2020/TLST-VHNGĐ ngày 01/7/2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngƣời yêu cầu giải quyết:
- Chị Phạm Thị Kiều T - sinh năm 1985
Và anh Vũ Đình Q - sinh năm 1987 HKTT: Tổ 8 cũ (nay là tổ 6) phường G, quận H, Thành phố H. Chỗ ở: Số 241 đường G, phường G, quận H, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận có 03 con chung là Vũ Mai P – sinh ngày 9/9/2010, Vũ Bích P1 - sinh ngày 3/9/2012 và Vũ Phương V – sinh ngày 8/3/2014.
Giao cả 03 con chung cho chị Phạm Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Phạm Thị Kiều T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Vũ Đình Q cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Đình Q có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị Phạm Thị Kiều T tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 3/7/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận có 03 con chung là Vũ Mai P – sinh ngày 9/9/2010, Vũ Bích P1 - sinh ngày 3/9/2012 và Vũ Phương V – sinh ngày 8/3/2014.
Giao cả 03 con chung cho chị Phạm Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Phạm Thị Kiều T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Vũ Đình Q cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Đình Q có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Vũ Đình Q cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Kiều T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005638 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận H – Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận H, Thành phố H; - UBND xã T, huuyện H, tỉnh T (ĐKKH số 02 ngày 08.01.2013); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến H |