- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Tô Thị Kiều N và Phan THanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Kiều N và anh Phan Thanh B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Kiều N, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Thanh B, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp F, xã G, TP M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Kiều N và anh Phan Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Kiều N, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Thanh B, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp F, xã G, TP M, tỉnh Tiền Giang. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Kiều N và anh Phan Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Tô Thị Kiều N tự nguyện nộp, chị N đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0001370 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND xã T; - Các đương sự: - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |