- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Khánh L xin ly hôn anh Trần Đăng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Khánh L và anh Trần Đăng N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Khánh L - Sinh năm: 19xx. Đăng ký HKTT: Tổ x, khu x, phường T, thành phố P, tỉnh N; Chỗ ở: Thôn L1, phường T1, thị xã Y, tỉnh N
- Bị đơn: Anh Trần Đăng N - Sinh năm: 19xx. Đăng ký HKTT: Tổ 4, khu 2, phường T, thành phố P, tỉnh N.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Khánh L và anh Trần Đăng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Khánh L và anh Trần Đăng N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Khánh L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thái D, sinh ngày 08/9/20xx cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đăng N không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Khánh L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005106 ngày 24 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |