- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh NGuyễn Văn B xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị H; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B – sinh năm: 1984 Sinh trú quán: thôn VĐ, xã ĐL, huyện UH, TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1990 Nguyên quán: thôn MX, xã QL, huyện PX, TP. Hà Nội Nơi ĐKHKTT: thôn VĐ, xã ĐL, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh B và chị H đểu xác nhận không có gì, không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc anh B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng; số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp là 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng anh B tự nguyện sung vào Ngân sách nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009756 ngày 15/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã ĐL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |