- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị A tranh chấp ly hôn và con chung với anh Lê Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị A và anh Lê Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị A, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn TT, xã VT, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Tk LX2, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị A và anh Lê Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị A và anh Lê Ngọc H. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Lê Thị Ánh L, sinh ngày 27/01/2018 cho chị Lưu Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 8/2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Anh Lê Ngọc H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lưu Thị A và anh Lê Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lưu Thị A phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002246 ngày 19 tháng 5 năm 2020. Trả lại cho chị A 150.000đ tạm ứng án phí chị đã nộp. Anh Lê Ngọc H phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - THADS huyện Nông Cống; - UBND xã VT, NC; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Kỳ Anh |