- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 703/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
Ông Bùi Văn T, sinh năm 1963;
Bà Trần Thị B, sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị B đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung H phần diện tích đất là 336,4m2 trong phạm vi các mốc từ mốc 1 – mốc 2 – mốc 3 – mốc 4 – mốc 1 thuộc thửa 1184, tờ bản đồ số 4, loại đất lúa, đất tọa lạc tại ấp 1, xã Tân Hội Trung, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Kèm theo sơ đồ đo đạc và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ cùng ngày 23/10/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Các đương sự có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký cấp quyền sử dụng đất đối với phần đất được sử dụng nêu trên.
- Về án phí: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị B đồng ý chịu 589.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Trung H không phải chịu tiền án phí, hoàn trả lại cho ông H 630.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004127 ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá là 2.885.000đồng ông Bùi Văn T, bà Trần Thị B đồng ý cùng chịu số tiền này và trả lại cho ông H đã tạm ứng trước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trung Dũng |