vanban.org

Quyết định 129/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ph T M D và anh B T T. 2.

Về con chung: Chị D và anh T thỏa thuận giao con chung tên B M Kh, sinh ngày 20/5/2016 cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng, chị D cấp dưỡng cháu M Kh theo quy định pháp luật bằng số tiền là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng)/tháng đến khi con 18 tuổi; Chị D được quyền tới lui thăm nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ph T M D và anh B T T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số:129/2019/QĐST- HNGĐ
Bình Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Th M D, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Tổ 09, ấp Đ , xã Đ T, thị xã B M, tỉnh V L.

- Bị đơn: Anh Bùi T T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp Đ H, xã Đ Th, thị xã B M, tỉnh V L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ph T M D và anh B T T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị D và anh T thỏa thuận giao con chung tên B M Kh, sinh ngày 20/5/2016 cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng, chị D cấp dưỡng cháu M Kh theo quy định pháp luật bằng số tiền là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng)/tháng đến khi con 18 tuổi; Chị D được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục cháu M Kh không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Về án phí hôn nhân: Chị Ph T M D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó, tự nguyện nộp thay cho anh B Tr T 75.000 đồng). + Về án phí cấp dưỡng: Chị D đồng ý chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Số tiền án phí chị D phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009660 ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị D đã nộp xong án phí. + Hoàn trả chị Ph T M D số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009661 ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M, tỉnh V L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ