vanban.org

Quyết định 129/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Cháu Vũ Hồng Th, sinh ngày 05/8/2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Minh T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2019/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 20 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Minh T, sinh năm 1980. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1982. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Vũ Hồng Th, sinh ngày 05/8/2002.

- Cháu Vũ Thị D, sinh ngày 24/3/2012 Cùng trú tại: Xóm Z, thôn PT, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Th và cháu D: Anh Vũ Minh T và chị Trần Thị N - Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Minh T và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Minh T và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Vũ Hồng Th, sinh ngày 05/8/2002 và cháu Vũ Thị D, sinh ngày 24/3/2012 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Vũ Minh T tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung mỗi cháu là 01 (một) triệu đồng một tháng. Thời hạn đóng góp tính từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị N đã nhận đủ 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tiền nuôi con tháng 11 năm 2019 tại phiên hòa giải. Anh T tự nguyện cho chị N lưu trú lại nhà anh T một tháng, kể từ ngày 12/11/2019 để chuẩn bị chỗ ở khác. Anh Vũ Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Trần Thị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Kể từ ngày chị N có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh T không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Minh T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con. Cộng bằng 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000380 ngày 17/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ