- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:129/2019/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hoàng Trần A, sinh năm 1983; nơi cư trú: xóm 01, xã Đặng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; nơi cư trú: xóm 01, xã Đặng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trần A và Chị Nguyễn Thị Hạnh kết hôn với nhau do tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Lâm, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An vào ngày 04 tháng 12 năm 2014. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, đời sống hôn nhân không đạt được và Anh A, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều có nguyện vọng được ly hôn. Vì vậy, việc Anh A, chị H thuận tình ly hôn là có căn cứ, được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Anh Hoàng Trần A và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung cháu Hoàng Trần Hải Đăng sinh ngày 16/01/2015, cháu Hoàng Linh Đan, sinh ngày 16/6/2017, vợ chồng thống nhất giao cháu Hoàng Trần Hải Đăng cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Linh Đan cho Anh Hoàng Trần A nuôi dưỡng và hai bên không cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét thấy quan điểm của các bên đương sự hoàn toàn tự nguyện và đúng với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Anh Hoàng Trần A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
4. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Trần A chịu lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Trần A và chị Nguyễn Thị H
- Về con chung:
Giao cháu Hoàng Trần Hải Đăng, sinh ngày 16/01/2015 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đăng thành niên đủ 18 tuổi.
Giao cháu Hoàng Linh Đan, sinh ngày 16/6/2017 cho Anh Hoàng Trần A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đan thành niên đủ 18 tuổi.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh Hoàng Trần A, và chị Nguyễn Thị H đến khi các bên có yêu cầu
Anh Hoàng Trần A và chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Trần A, chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Trần A chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005145 ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
3. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã Nghĩa Lâm - Lưu hồ sơ việc Dân sự | Nguyễn Đức Anh |