vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn V H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn V H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn M H, sinh ngày 27/03/2001 và cháu Nguyễn K H, sinh ngày 24/04/2007. Chị N là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn K H, sinh ngày 24/04/2007; anh Hoàng là người trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn V H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T S
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2018/QĐST-HNGĐTừ Sơn , ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th N, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số 23, đường Lê Q Đ, khu phố L H Ph, phường Đ Ng, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn V H, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Lô A73, Khu đất Ph Đ, Q Ch, đường L Q Đ, khu phố Ph T, phường Đ Ng, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 15 tháng 8 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn V H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Th N và anh Nguyễn V H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn M H, sinh ngày 27/03/2001 và cháu Nguyễn K H, sinh ngày 24/04/2007. Chị N là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn K H, sinh ngày 24/04/2007; anh Hoàng là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn M H, sinh ngày 27/03/2001. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Th N tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2013/03400 ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Hoµn tr¶ chị N 150.000®. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..

Cỡ chữ