- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị TT với Bùi Việt Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị TT và anh Bùi Việt Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2018/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Trịnh Thị TT, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn 2, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bùi Việt Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn 2, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị TT và anh Bùi Việt Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trịnh Thị TT và anh Bùi Việt Th thỏa thuận thống nhất là anh Bùi Việt Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Hữu L (nam) sinh ngày 08/9/2009 và cháu Bùi Thị Yến VV (nữ) sinh ngày 15/11/2011. Chị Trịnh Thị TT tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 700.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 24/7/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Trịnh Thị TT không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trịnh Thị TT tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trịnh Thị TT tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chuyển 300.000 đồng (ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Trịnh Thị TT đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014833 ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung (chị Trịnh Thị TT đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND thị trấn Bảy Ngàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |