vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P có 01 người con chung tên là: Võ Thành H, sinh ngày: 06/6/2007. Chị Nguyễn Thị K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Thành H cho đến khi cháu Võ Thành H đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K không yêu cầu anh Võ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị K - anh Võ Thành P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 129/2018/QĐST – HNGĐ
Bình Đại, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2018/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp VH, xã TL, huyện CG, tỉnh LA.

- Bị đơn: Anh Võ Thành P, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp HC, xã CH, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P có 01 người con chung tên là: Võ Thành H, sinh ngày: 06/6/2007. Chị Nguyễn Thị K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Thành H cho đến khi cháu Võ Thành H đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K không yêu cầu anh Võ Thành P phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Thành P không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Nguyễn Thị K. Sau khi ly hôn, anh Võ Thành P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Võ Thành P không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Võ Thành P. Anh Võ Thành P cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Nguyễn Thị K. Chị Nguyễn Thị Kiều cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Võ Thành P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Võ Thành P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0015043 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị K số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ