vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 25/6/2011 của UBND xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tấn P, sinh ngày 06/01/2012. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị P cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 25/6/2011 của UBND xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 25/6/2011 của UBND xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tấn P, sinh ngày 06/01/2012. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị P cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp chị P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị P đồng ý nộp và được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016014 ngày 11/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ, chị P được nhận lại 150.000đ tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ