- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Hoàng N - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2018/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2018, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Võ Hoàng N, sinh năm 1988
Trú tại: ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989
Trú tại: ấp A, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Võ Hoàng N với anh Trần Văn T thống nhất số tiền nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu), không yêu cầu lãi.
Anh Trần Văn T có nghĩa vụ trả cho anh Võ Hoàng N số tiền là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
Thời gian trả nợ như sau: Mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Lần đầu tiên trả vào ngày 16/11/2018 số tiền là 1.000.000đồng, những tháng tiếp theo trả vào ngày 16 hàng tháng số tiền 1.000.000đồng trả cho đến khi hết nợ, không yêu cầu lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Anh Trần Văn T có nghĩa vụ nộp số tiền là 500.000 đồng (năm trăm nghìn) đồng.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0020792 ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho anh Võ Hoàng N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSND H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |