vanban.org

Quyết định 129/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông VÕ VĂN C, sinh năm 1959 Địa chỉ: Tổ 3, thôn P, xã V, Tp. Z, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Chừng ly hôn bà Võ Thị Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2017/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Z

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà LÊ THỊ HẠNG

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà NGUYỄN THỊ XUÂN TÂM

Ông PHÙNG BÁ TRUNG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông VÕ VĂN C, sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ 3, thôn P, xã V, Tp. Z, tỉnh Khánh Hòa.

*Bị đơn: Bà VÕ THỊ H, sinh năm 1960

Địa chỉ: Tổ 3, thôn P, xã V, Tp. Z, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn C và bà Võ Thị H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Võ Văn C và bà Võ Thị H có 03 con chung là: Võ Thị Bích L, sinh năm 1989; Võ Văn T, sinh năm 1991 và Võ Đức L, sinh năm 1993 đều đã thành niên, có khả năng lao động. Ông C, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Ông C, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Ông Võ Văn C và bà Võ Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (ông C tự nguyện nộp án phí thay cho bà H). Như vậy, ông C phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006372 ngày 03/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Z. Như vậy, ông C đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ