- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Huỳnh Thanh Hương T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân dự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1280/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
***
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Quang Cảnh;
2. Ông Nguyễn Đình Thức;
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân dự;
Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1059/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn : Ông Trần Quang T
Sinh năm: 1977;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: đường C, Phường 4, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Chỗ ở
: Lô C Chung cư S, đường C, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn
: Bà Huỳnh Thanh Hương T
Sinh năm: 1981;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: đường C, Phường 4, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Chỗ ở
: Lô C Chung cư S, đường C, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Huỳnh Thanh Hương T. Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 192, quyển số 01/05 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/9/2015 chấm dứt kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao cả hai con chung là trẻ Trần Thùy D sinh ngày 06/5/2006 và Trần Thùy T, sinh ngày 15/01/2009 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng 12.000.000 (mười hai triệu) đồng/tháng/02 trẻ (tức là 6.000.000 đồng/tháng/01 trẻ). Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành. Việc giao nhận và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận;
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành cấp dưỡng nuôi con mà ông T không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết;
- Về nợ chung: Ông bà khai không có;
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Trần Quang T chịu được trừ vào số tiền 300.000đồng mà ông T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0036364 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - UBND Phường 4, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |